search
top

Quy định về tài sản và thời hạn góp vốn vào công ty

Bạn đang có nhu cầu khởi nghiệp bằng việc “hùn” vốn vào công ty nào đó? Bạn băn khoăn không biết loại tài nào được chấp nhận và thời hạn góp vốn công ty như thế nào? Để cùng tìm kiếm câu trả lời chính xác nhất, bạn đừng bỏ qua bài viết này.

Các loại tài sản có thể góp vốn công ty

Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

  1. Tài sản góp vốn công ty có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, công nghệ, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  2. Quyền sở hữu trí tuệ sử dụng góp vốn gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền giống cây trồng, các quyền sở hữu trí tuệ phù hợp quy định của pháp luật. Những cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn.

Thời hạn góp vốn công ty là bao lâu?

Tùy theo loại hình công ty mà quy định về thời hạn góp vốn có sự khác biệt.

  • Công ty TNHH 1 Thành viên:

Khoản 2 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:  Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Công ty cổ phần:

Theo khoản 1 tại Điều 112 Luật doanh nghiệp 2014 chỉ rõ: Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong vòng 90 ngày, tính từ thời điểm nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trừ trường hợp Điều lệ công ty, hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thanh toán đủ, đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

Khoản 2 Điều 48 của Luật doanh nghiệp 2014 quy định: Thành viên góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản như cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp theo hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác tài sản đã cam kết nếu như được đa số thành viên còn lại tán thành, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng tỷ lệ phần vốn góp.

  • Doanh nghiệp tư nhân:

Tại khoản 1 Điều 184 thuộc Luật doanh nghiệp 2014: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, các tài sản khác.

Đối với vốn bằng tài sản khác cần ghi rõ loại tài sản, số lượng, giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Nghĩa là, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ góp đủ vốn ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Bởi chính người này chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với doanh nghiệp mình thành lập.

Hy vọng đến đây bạn đã biết được quy định về loại tài sản và thời hạn góp vốn thành lập công ty. Bất cứ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý bạn nên tìm kiếm sự trợ giúp của đơn vị tư vấn luật uy tín.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

top