search
top

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

1. Định nghĩa bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

2. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động làm việc theo HĐLĐ có các trường hợp:

  • Không xác định thời hạn
  • Xác định thời hạn
  • Mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

– Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

– Người lao động đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

3. Đóng bảo hiểm thất nghiệp

  • Thời điểm đóng: là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
  • Mức đóng:
    – Doanh nghiệp: 0.5% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN
    – Người lao động: 1% tiền lương tháng
  • Mức lương tháng làm căn cứ trích đóng:

Mức lương tối thiểu vùng ≤ Mức tiền lương tháng đóng BHTN ≤ 20 tháng lương tối thiểu vùng

4. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

  1. Trợ cấp thất nghiệp
  2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
  3. Hỗ trợ học nghề
  4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
  5. Trợ cấp thất nghiệp
  6. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (3)
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kế từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp (4)

(3) Trừ trường hợp

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

– Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng

(4) Trừ trường hợp

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Chết.

5. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

  1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu
  2. Sổ bảo hiểm xã hội
  3. Bản chính hoặc bản sau có chứng thực
    • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn
    • Quyết định thôi việc
    • Quyết định sa thải
    • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
    • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

6. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp × 60%

Lưu ý:

  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.
  • Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.

Ví dụ: Bà A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương như sau:

– Từ ngày 01/9/2013 → 31/8/2014 là 2.000.000 đồng/tháng

– Từ ngày 01/09/2014 → 31/8/2015 là 4.000.000 đồng/tháng.

– Từ ngày 01/1/2015 → 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động.

– Ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

⇒ Như vậy, mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của bà A là bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi bà nghỉ việc mà có đóng bảo hiểm thất nghiệp (tháng 7, 8, 9, 10, 11, 12/2014).

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của bà A là:

(2.000.000 đồng x 2 tháng + 4.000.000 đồng x 4 tháng)/6 x 60% = 2.000.000 đồng/tháng.

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì? 1

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Số tháng đóng bảo hiểm Thời gian hưởng
Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng 3 tháng
Mỗi 12 tháng đóng thêm + 1 tháng
Tối đa không quá 12 tháng

Lưu ý:

  • Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch.
  • Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.

Ví dụ: Ông D được hưởng trợ cấp thất nghiệp 03 tháng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D tính từ ngày 11/3/2015 đến ngày 10/6/2015. Như vậy, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D được xác định như sau:

– Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ nhất từ ngày 11/3/2015 → 10/4/2015;

– Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai từ ngày 11/4/2015 → 10/5/2015;

– Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba từ ngày 11/5/2015 → 10/6/2015.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

top